Lê Bắc
“… Áp dụng tính toán một cách
khoa học, tra cứu Internet và tài liệu cổ, v.v... để truy
t́m đáp số, như vậy hay hơn là chỉ dùng cảm tính để thảo
luận gay gắt, phải không các bạn?…”
Đây là một đề tài rất lư thú mà ông Đoan Hùng đă từng
thảo luận với giáo sư Trần Gia Phụng cách đây vài năm:
1. Trần Gia Phụng,
“Lịch và thơ giết người”.
2. Đoan Hùng,
“Lịch Ta, Lịch Tàu và sự khác biệt” .

Tưởng là vấn đề đă qua đi, nhưng nay lại thấy trở lại với
cái tết Đinh Hợi sắp tới.
Chúng ta đă đồng ư là Lịch Tàu, Lịch Ta đều tính toán giống
nhau, điều khác nhau c̣n lại chỉ là tùy theo dữ kiện nhập
vào mà kết quả đưa ra khác nhau. Một trong những dữ kiện
nhập vào đó là yếu tố múi giờ. Và một trong các vấn đề tranh
luận ở đây là ngày âm lịch bắt đầu lúc nào, 23:00 hay 0:00?
Công thức đă có, kết quả của những cuốn lịch trong quá khứ
đă có, tại sao chúng ta không áp dụng dữ kiện của quá khứ,
áp dụng công thức, so kết quả tính toán được với những cuốn
lịch cũ để từ đó sẽ biết được người xưa đă dùng cách nào để
xác định ngày mùng một?
Áp dụng tính toán một cách khoa học, tra cứu Internet và tài
liệu cổ, v.v... để truy t́m đáp số, như vậy hay hơn là chỉ
dùng cảm tính để thảo luận gay gắt, phải không các bạn?
Sử dụng phương tiện Internet, chúng ta thử bắt đầu tra cứu
xem sao:
Xác định điểm quan trắc
Việt Nam sử dụng múi giờ thứ 7 (trung tuyến tại kinh độ 105
đông) là điểm quan trắc là điều hợp lư v́ những nước khác
trong vùng cũng dùng điểm quan trắc gần thủ đô của họ. Như
Trung Quốc dùng múi giờ Bắc Kinh (120 đông), Hàn Quốc dùng
giờ Seoul, Nhật Bản dùng giờ Tokyo, v.v...
Việc sử dụng điểm quan trắc tại các múi giờ khác nhau dẫn
tới sự khác biệt trong âm lịch Trung Quốc và các nước lân
bang. Như
Nhật Bản bắt đầu tính âm lịch theo vị trí quan trắc địa
lư của Nhật từ năm 1684,
Hàn Quốc dùng giờ Seoul để tính âm lịch và họ thấy đôi
khi có sự chênh lệch 1 ngày, sự khác biệt này trung b́nh
khoảng 4% so với lịch Trung Quốc.
Xác định điểm bắt đầu một tháng âm
lịch
Theo lịch pháp (Tàu cũng như Ta), mùng một âm lịch
bắt đầu vào thời điểm điểm sóc. Điểm sóc (new moon) là ǵ?
Đó là thời điểm mặt trời, mặt trăng và trái đất cùng nằm
trên một đường thẳng (mặt trăng nằm giữa mặt trời và trái
đất). Chúng ta có thể t́m thấy tin tức về hiện tượng thiên
văn này một cách chính xác tại website của
đài thiên văn Hải Quân Hoa Kỳ . Theo lịch pháp, điểm
sóc xảy ra vào ngày nào, ngày đó là ngày đầu tháng âm
lịch (mùng một).
Xác định giờ bắt đầu một ngày âm
lịch
Trong âm lịch, giờ Tí là giờ bắt đầu của một ngày. Theo giáo
sư Hoàng Xuân Hăn: "Có điều lạ là trong một
ngày, có hai nửa giờ Tí không liên tục: một nửa sau đứng vào
đầu ngày, một nửa trước ở cuối. Có lẽ v́ sự ấy, các giờ cũ
khác c
ũng
được chia làm đôi: nửa giờ đầu xưng tính rằng sơ, nửa sau
rằng chính ..."
Giáo sư Trần Gia Phụng viết: "từ xưa đến nay, chưa có sử
sách nào ghi theo cách nầy cả." và ông cho rằng: "giờ Tí là
giờ bắt đầu trong ngày, dù sơ Tí hay chính Tí, cũng đều nằm
trong giờ Tí".
Một ví dụ đă đưa ra về vấn đề này đó là ngày 17 tháng 2 năm
2007, điểm sóc rơi vào lúc 16:15:23 giờ GMT, tính theo múi
giờ thứ 7 th́ lúc đó là 23:15:23 giờ Hà Nội, c̣n nếu tính
theo múi giờ thứ 8 th́ lúc đó là 0:15:23 giờ Bắc Kinh ngày
18 tháng 2 năm 2007. Với dữ kiện như vậy th́ Việt Nam phải
lấy mùng một là ngày 17 và Trung Quốc lấy ngày 18 là ngày
mùng một.
Tuy nhiên giáo sư Trần Gia Phụng đă cho rằng ngày âm lịch
phải bắt đầu từ giờ Tí (sơ tí hay chinh tí đều là tí), do đó
"ở Việt Nam, dầu theo múi giờ 7 hay múi giờ 8, th́ điểm
sóc đă ra khỏi giờ hợi (cuối ngày) của ngày hôm trước, và
rơi vào giờ Tí (từ 11 giờ đến 1 giờ) đầu ngày của ngày hôm
sau. Vậy dầu là múi giờ 7 hay múi giờ 8, đều là giờ Tí của
ngày Mồng Một Tết, mà tính theo dương lịch năm nay là ngày
18/2/2007".
Vấn đề ở đây là: các lịch pháp gia có nghĩ như giáo sư Trần
Gia Phụng hay không? Nếu cho rằng lịch Việt Nam tính sai và
lịch Trung Quốc tính đúng th́ chúng ta thử tính toán và đối
chiếu qua một thí dụ khác: Ngày 7 tháng 2 năm 1997, điểm sóc
đă xảy ra vào lúc 15:06 giờ GMT, tính theo giờ Hà Nội th́
lúc đó là 22:06, và theo giờ Bắc Kinh th́ lúc đó là 23:06.
Nếu theo cách tính của giáo sư Trần Gia Phụng th́ ngày mùng
một tết đó ở Việt Nam phải là ngày 7 tháng 2, và ngày mùng
một tết đó ở Trung Quốc phải là ngày 8 tháng 2. Sử dụng bất
kỳ nhu liệu
Chinese Lunar Calendar Conversion, cũng như mở cuốn lịch
cũ tàu ra, ta thấy ngày 7 tháng 2 năm 1997 vẫn là ngày mùng
một tết ở Trung Quốc, chứ không phải là ngày 8 tháng 2 năm
1997. Dân Tàu nhất định không chịu ăn tết theo lối tính của
giáo sư Trần Gia Phụng.
Rút những dữ kiện gần đây nhất của đài thiên văn Hải Quân
Hoa Kỳ và kế đó tính toán theo cách của giáo sư Trần Gia
Phụng, sau đó đối chiếu với thực tế của lịch Trung Quốc, ta
có kết quả như sau:
|
Điểm sóc (GMT)
|
Giờ Bắc Kinh
|
Mùng 1 (cách TGP)
|
Mùng 1
(Thực tế lịch
Trung Quốc)
|
Đúng/Sai
|
|
15:01 Dec 1, 2005
|
23:26
|
Apr 24
|
Apr 23
|
X
|
|
15:26 Apr 23, 2001
|
23:01
|
Dec 2
|
Dec 1
|
X
|
|
15:46 Jan 17, 1999
|
23:46
|
Jan 18
|
Jan 17
|
X
|
|
15:06 Feb 7, 1997
|
23:06
|
Feb 8
|
Feb 7 (Tết)
|
X
|
|
15:13 Jul 27, 1995
|
23:13
|
Jul 28
|
Jul 27
|
X
|
|
15:43 Nov 22, 1995
|
23:43
|
Nov 23
|
Nov 22
|
X
|
Về nhận định: "từ xưa đến nay, chưa có sử sách nào ghi
theo cách nầy cả.", có lẽ giáo sư Trần Gia Phụng đă quá
vội vàng và chưa đọc cho hết tất cả các sử sách mà đă đưa ra
kết luận hơi sớm. Thời giáo sư Hoàng Xuân Hăn, sách quốc ngữ
chưa có nhiều, mà sách tiếng tây chưa chắc đă bàn nhiều về
âm lịch, sách chữ Hán có lẽ là nguồn mà giáo sư Hoàng Xuân
Hăn đă tham khảo khi đưa ra nhận định về giờ Tí như đă nêu
lên ở trên, chỉ tiếc là giáo sư HXH đă không ghi rơ ràng
reference để các thế hệ sau này phải ngờ vực về sở học của
giáo sư.
Chưa kể đến kho tàng sách chữ Hán, chỉ mới dựa tạm vào kĩ
thuật Internet ngày nay, tra vài chữ tiếng Anh, mà đă t́m
được ngay vài trang cho biết người Trung Quốc biết và đă áp
dụng về vấn đề giờ Tí có 2 phần, nửa phần thuộc về ngày
trước, nửa phần thuộc về ngày sau.
Một trong những tài liệu có nói về vấn đề này là cuốn
Uyên Hải Tử B́nh (淵海子平) của Từ Thăng (徐升) tập hợp lại
các công tŕnh của Từ Tử B́nh (徐子平) thời nhà Tống
(960-1279AD). Đây là một cuốn sách nổi tiếng về Tứ
Trụ / Tử B́nh mà rất nhiều website về phong thủy có nhắc
đến. (nguồn: http://www.astro-fengshui.com/astrology/fourpillar_intro.html).
Một trang khác là: http://www.thebook.com/mingli/db.htm.
Kinh nghiệm truyền miệng qua các
câu phú
Giáo sư Trần Gia Phụng đă dẫn ra
kinh nghiệm của những người làm lịch thời xưa, muốn biết
Mồng Một Tết năm sắp tới là ngày nào, th́ cứ lục lại lịch
cũ, t́m ngày rằm tháng 2 cách 8 năm trước, th́ biết ngày
Mồng Một Tết năm đó. Kinh nghiệm nầy được truyền miệng qua
các câu phú sau đây:
“Tiền bát chi niên nhị nguyệt trung (Tám năm trước,
giữa tháng 2)
Hậu gia nguyên đán tiện tương đồng (Ngày nguyên đán
(người) sau tương đồng (với ngày nầy))
Mỗi nguyệt thập ngũ vi sơ nhất (Thường tháng (đó)
ngày 15 làm ngày mồng một)
Thiên niên vạn tải bất sai phùng.” (Hàng ngàn vạn năm
không sai được.)
Kế đó giáo sư Trần Gia Phụng đă đưa ra chỉ một ví dụ về năm
2007 để chứng minh sự chính xác của bài phú:
Tám năm trước của năm 2007 (đinh hợi) là năm 1999 (kỷ
măo). Ngày rằm tháng 2 năm kỷ măo là ngày “quư mùi”. Xét
trong tháng 2/2007, ngày “quư mùi” rơi vào ngày 18/2/2007
dương lịch, đúng như lịch ở hải ngoại, chứ không phải là
ngày 17/2/2007 như lịch phát hành ở trong nước hiện nay.
Để xem thử tính chính xác của bài phú giáo sư Trần Gia
Phụng đưa ra, chúng ta thử dùng nhu liệu
Âm Lịch Việt Nam của anh Hồ Ngọc Đức tại Đại học
Leipzig, chỉ thử t́m dữ kiện ngược về 10 năm về trước thôi,
ta có (Chú ư: : đúng - X: sai):
|
Mùng một tết
năm … là ngày
|
Ngày rằm tháng 2
(tám năm trước) -
là ngày
|
Đúng/Sai
|
| 2006 - Mậu Ngọ |
1998 - Kỷ Mùi |
X |
| 2005 - Giáp Tí |
1997 - Giáp Tí |
|
| 2004 - Canh Tí |
1996 - Kỷ Tị |
X |
| 2003 - Giáp Dần |
1995 - Ất Tị |
X |
| 2002 - Tân Hợi |
1994 - Tân Hợi |
|
| 2001 - Đinh Hợi |
1993 - Đinh Hợi |
|
| 2000 - Quư Tị |
1992 - Quư Tị |
|
| 1999 - Kỷ Hợi |
1991 - Kỷ Hợi |
|
| 1998 - Ất Hợi |
1990 - Ất Hợi |
|
| 1997 - Canh Th́n |
1989 - Tân Tị |
X |
| 1996 - Bính Tuất |
1988 - Bính Tuất |
|
Chỉ mới tra lại sơ sơ, ta nhận thấy rằng kinh nghiệm dân
gian khá phong phú, chỉ đáng tiếc là vẫn chưa chính xác đến
mức "Hàng ngàn vạn năm không sai được"
Tái bút: Có vị cho rằng bảng so sánh trên không thể
dùng được v́ đă dùng dữ kiện của lịch đă bị thay đổi sau năm
1967. Vậy để khách quan hơn, tôi xin đăng lại bảng so sánh
với dữ kiện của 50 năm đầu tiên của thế kỷ 20 (từ năm 1900
đến năm 1950).
|
Mùng một tết
năm … là ngày
|
Ngày rằm tháng 2
(tám năm trước)
- là ngày
|
Đúng/Sai
|
| 1900 - Giáp Th́n |
1892 - Giáp Th́n |
|
| 1901 - Mậu Th́n |
1893 - Mậu Th́n |
|
| 1902 - Nhâm Tuất |
1894 - Nhâm Tuất |
|
| 1903 - Đinh Tị |
1895 - Đinh Tị |
|
| 1904 - Canh Th́n |
1896 - Canh Th́n |
|
| 1905 - Giáp Tuất |
1897 - Giáp Tuất |
|
| 1906 - Kỉ Tị |
1898 - Kỉ Tị |
|
| 1907 - Quư Tị |
1899 - Quư Tị |
|
| 1908 - Đinh Hợi |
1900 - Đinh Hợi |
|
| 1909 - Nhâm Ngọ |
1901 - Tân Hợi |
X |
| 1910 - Bính Ngọ |
1902 - Bính Ngọ |
|
| 1911 - Canh Tí |
1903 - Canh Tí |
|
| 1912 - Giáp Tí |
1904 - Giáp Tí |
|
| 1913 - Mậu Ngọ |
1905 - Mậu Ngọ |
|
| 1914 - Nhâm Tí |
1906 - Nhâm Tí |
|
| 1915 - Bính Tí |
1907 - Bính Tí |
|
| 1916 - Canh Ngọ |
1908 - Tân Mùi |
X |
| 1917 - Ất Sửu |
1909 - Ất Sửu |
|
| 1918 - Kỉ Sửu |
1910 - Kỉ Sửu |
|
| 1919 - Giáp Thân |
1911 - Giáp Thân |
|
| 1920 - Mậu Thân |
1912 - Mậu Thân |
|
| 1921 - Nhâm Dần |
1913 - Nhâm Dần |
|
| 1922 - Bính Thân |
1914 - Bính Thân |
|
| 1923 - Canh Thân |
1915 - Canh Thân |
|
| 1924 - Giáp Dần |
1916 - Giáp Dần |
|
| 1925 - Mậu Thân |
1917 - Kỉ Dậu |
X |
| 1926 - Quư Dậu |
1918 - Quư Dậu |
|
| 1927 - Đinh Măo |
1919 - Đinh Măo |
|
| 1928 - Nhâm Tuất |
1920 - Tân Măo |
X |
| 1929 - Bính Tuất |
1921 - Bính Tuất |
|
| 1930 - Canh Th́n |
1922 - Canh Th́n |
|
| 1931 - Quư Măo |
1923 - Quư Măo |
|
| 1932 - Đinh Dậu |
1924 - Đinh Dậu |
|
| 1933 - Nhâm Th́n |
1925 - Nhâm Th́n |
|
| 1934 - Bính Th́n |
1926 - Bính Th́n |
|
| 1935 - Tân Hợi |
1927 - Tân Hợi |
|
| 1936 - Ất Tị |
1928 - Ất Tị |
|
| 1937 - Kỉ Tị |
1929 - Kỉ Tị |
|
| 1938 - Quư Hợi |
1930 - Quư Hợi |
|
| 1939 - Đinh Hợi |
1931 - Đinh Hợi |
|
| 1940 - Tân Tị |
1932 - Tân Tị |
|
| 1941 - Ất Hợi |
1933 - Ất Hợi |
|
| 1942 - Kỷ Hợi |
1934 - Kỷ Hợi |
|
| 1943 - Giáp Ngọ |
1935 - Giáp Ngọ |
|
| 1944 - Mậu Tí |
1936 - Kỷ Sửu |
X |
| 1945 - Quư Sửu |
1937 - Quư Sửu |
|
| 1946 - Đinh Mùi |
1938 - Đinh Mùi |
|
| 1947 - Tân Sửu |
1939 - Tân Mùi |
|
| 1948 - Ất Sửu |
1940 - Ất Sửu |
|
| 1949 - Kỷ Mùi |
1941 - Kỷ Mùi |
|
| 1950 - Quư Mùi |
1942 - Quư Mùi |
|
San Jose 15/1/2007
Lê Bắc