|
Năm mới Đinh-Hợi
(18
Feb 2007 – 06 Feb 2008)
lành hay dữ với tuổi
chúng ta
Ngô Quốc Phong
Vào thời gian mỗi cuối năm trong
khi chờ Tết năm mới, gần như ai cũng có chung một phân
vân/thắc mắc giống nhau, là không hiểu năm mới có mang thuận
lợi cho ḿnh về một số vấn đề quan trọng cho cuộc sống của
ḿnh chăng? Nhu cầu của mỗi cá nhân chúng ta trong cuộc sống
rất đa dạng không những ở hiện tại mà c̣n ở tương lai gần
nhất là năm mới Đinh-Hợi (2007) này. Người đang thất nghiệp
cầu có việc làm để ổn định cuộc sống; người có công ăn việc
làm rồi thường ước mong thăng tiến, tấn phát hơn; người cần
phú, người cần quí; nhưng có rất nhiều người lại chỉ cần sức
khỏe v́ đang bị bệnh hoạn hành hạ thể xác và làm suy hoại
tinh thần hoặc tại nơi cư trú hoặc tại nhà thương. Hạnh phúc
gia đ́nh được khẩn thiết cầu mong ở hiện tại và bền chặt hơn
nữa ở năm mới, khi gia đạo đang bị xáo trộn, mất an vui, v.
v.. Nói tóm lại, theo tâm lư chung và nhu cầu cá nhân th́ø
ta cứ thiếu hoặc cần cái ǵ th́ cầu xin năm mới Đinh-Hợi
(2007) sẽ mang lại cho ta những điều ta mong muốn, nghĩa là
"cầu được, ước thấy". Tuy nhiên, điều đầu tiên chắc chắn
không một ai trong chúng ta lại muốn gánh chịu là ngă bệnh
và chước họa. Và cũng v́ ư thức được rằng chính chúng ta có
phần nào trách nhiệm về bệnh và họa của ḿnh (xin xem lại
bài tiểu luận "Những phương cách giảm bớt bệnh họa, gia tăng
phúc thọ", trước đây đă đăng tải trong tạp chí này), nên
chính chúng ta cần phải tích cực đóng góp vào việc mưu cầu
tránh bệnh và họa (cầu lành, tránh dữ), trước khi chúng ta
cầu xin và mong chờ sự may lành, khang an mà năm mới
Đinh-Hợi (2007) mang tới.
Theo Dịch lư, những thay đổi, biến dịch trong cuộc đời chúng
ta là tự nhiên và là thuận lư, nhất là khi sự việc lại đang
ở vào giai đoạn chung kết, "cực tắc phản", "chung tắc thủy"
cứ tiếp diễn thay đổi măi theo cái ṿng tṛn vô tận, tức là
"thuyết chu kỳ". Nếu sự thay đổi về thời gian mang lại sự
may lành, tốt đẹp hơn th́ ai chẳng mừng, và hân hoan đón
nhận. Nhưng nếu thời gian mới này lại nẩy sinh điều xấu hại,
gian truân, điêu đứng th́ thật là vô cùng xui xẻo, nhưng hy
vọng vẫn c̣n là chưa đến nỗi đi vào tuyệt lộ. V́ vậy, những
người hoan nghênh mong chờ thay đổi thường đang ở trong
huống cảnh khó khăn, đen đủi, bế tắc, nóng long chờ đợi giây
phút "cùng tắc biến", mà "biến tắc thông".
Nếu luận theo luật Aâm Dương tiêu trưởng và sinh khắc Ngũ
Hành th́ năm Đinh-Hợi 2007 (Ốc-thượng) Thổ âm, có ảnh hưởng
tốt, xấu tới tuổi chúng ta như thế nào, nghĩa là ảnh hưởng
tới vận mệnh chúng ta ra sao, nhất là về phương diện sức
khỏe? Điều mà tất cả chúng ta đều thèm muốn là có sức khỏe
tốt, không bị ác bệnh, và trạng tháiï khang kiện này sẽ giúp
chúng ta thêm quyết tâm tiến tới phú (quí), nhỏ lớn là do
chính ḿnh và do ông Trời (đại phú do thiên, tiểu phú do cần
= giầu lớn là bởi ư trời, giầu nhỏ do sự chuyên cần của ta).
V́
là năm âm nên Đinh-Hợi có tác dụng thuận lợi/bất thuận lợi
vào các tuổi Dượng mạnh hơn là vào các tuổi âm. V́ Thổ
sinh Kim nên hành Thổ (âm) của Đinh-Hợi làm lợi cho
những tuổi Dương Kim (thí dụ Canh-Tuất, Nhâm-Thân,
Canh-Th́n) nhiều hơn là cho các tuổi Âm Kim (thí dụ
Tân-Hợi, Quí-Dậu, Tân-Tỵ…). Cũng v́ Thổ khắc Thủy nên
Âm Thổ của năm nay cũng gây bất lợi cho những tuổi Dương
Thủy (td: Giáp-Dần, Bính-Ngọ, Nhâm-Th́n) nhiều hơn là
cho các tuổi Âm Thủy (td: Ất-Măo, Đinh-Mùi, Quí-Tỵ…).
Ảnh hưởng của âm-Dương tiêu trưởng và Ngũ Hành tương sinh,
tương khắc, tương ḥa của Đinh-Hợi là (Ốc-thượng) âm Thổ
thuận lợi hoặc bất thuận lợi cho sức khỏe và vận mạng chúng
ta ra sao? Dưới đây là phần khảo sát và thẩm định từng hành
(Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chịu ảnh hưởng như thế nào từ Thổ
âm của năm mới Đinh-Hợi (2007).
1.
Kim mệnh:
Những người mệnh Kim mà gặp năm Thổ là ở thế được sinh nhập
(Thổ sinh Kim), và chủ đề là sức khỏe khá tốt, củng cố, vững
mạnh, tăng gia, bành trướng phát triển về những phương diện
khác nhau như công danh sự nghiệp, tài lộc, kế hoạch toan
tính, gia đ́nh thêm người do cưới hỏi, sinh nở, nhận con
nuôi/đỡ đầu hoặc thêm cộng sự viên hay thêm người chung vốn
làm ăn, kinh doanh. Nói một cách khác, cái ǵ có sẵn nay nới
rộng, và phát triển vững mạnh hơn lên. Có thể có những vui
mừng mới, sinh ư hưng long, vượng khí gia tăng. Thuận lợi
nhiều/ít và về những phương diện ǵ, là tùy theo từng cá
nhân v́ mỗi người đều có tháng, ngày, giờ và nơi sinh riêng
biệt. Dù ở thế thuận lợi, người mệnh Kim cũng nên chú trọïng
tới sức khỏe, nhất là các phiền nhiễu từ gan và mật
và bộ phận tiêu hóa nói chung: tụy tạng, bao tử, ruột, từ đó
phát sinh ra những rắc rối có liên quan tới lượng đường
trong máu, insulin, tiểu đường, bệnh bao tử, yếu/đau /nhiễm
trùng ruột, mẩn ngứa ngoài da, viêm gan loại a/b/c; về mật
th́ sưng/nghẹt đường dẫn mật, sạn túi mật, ...mức nặng/nhe
của các bệnh kể trênï tùy thuộc vào từng lá số Tử-Vi cá nhân
gồm những yếu tố c̣n thiếu ở đây, là tháng, ngày, giờ và
nơi sinh. Nói chung là người mệnh Kim được thuận lợi về
phương diện hành trong năm Đinh-Hợi 2007.
Những người âm Kim được ít thuận lợi hơn
từ âm Thổ của Đinh-Hợi, kể từ năm 1924 cho đến hiện tại
(2006), gồm những tuổi Aát-Sửu (1925, 1985), Quí-Dậu (1933,
1993), Tân-Tỵ (1941, 2001), Aát-Mùi (1955), Quí-Măo (1963),
và Tân-Hợi (1971). C̣n dương Kim được ảnh hưởng thuận lợi
nhiều hơn từ âm Thổ của Đinh-Hợi 2007 gồm:
Giáp-Tư (1924, 1984), Nhâm-Thân (1932, 1992), Canh-Th́n
(1940, 2000), Giáp-Ngọ (1954), Nhâm-Dần (1962), và Canh-Tuất
(1970). V́ ở thế được sinh nhập từ hành Thổ của năm nay nên
các người mệnh Kim có thể thấy vui trong ư nghĩ là năm nay
sẽ có những dễ dàng , nhẹ nhàng, thuận lợi cho sự khuếch
trương, phát triển về những lănh vực khác nhau: t́nh cảm, sự
nghiệp, gia đ́nh, con cái, lợi tức thâu hoạch, hay nói một
cách nôm na hơn là thêm người, thêm của, thêm sinh khí phấn
khởi trong năm nay. Như đă tŕnh bầy ở trên, nếu muốn biết
thêm chi tiết cặn kẽ là lợi cho những ai trong gia đ́nh, tốt
về phương diện ǵ, v. v.., th́ ta lại cần phải biết niên hạn
của mỗi tuổi đóng tại cung số nào, với những cát tinh phù
trợ nhiều/ít về phương diện ǵ, hoặc các hung sát tinh thuộc
loại nào phá cách tốt và gây những thiệt hại ǵ, và những
ngôi sao đóng tại chính cung và từ tam phương chiếu về
lành/dữ ra sao. V́ vậy nên chỉ khi nào có thêm những dữ kiện
là tháng, ngày, giờ và nơi sinh th́ ta mới có thể biết được
những chi tiết tỉ mỉ, và lúc đó sự chính xác cũng gia tăng
lên rất nhiều.
2.
Mộc mệnh:
V́
Mộc khắc Thổ của năm Đinh-Hợi nên những người mệnh Mộc ở thế
khắc xuất. Tuy ḿnh khắc người ta cũng chẳng là tốt lành ǵ,
nhưng vẫn c̣n tốt hơn là bị người ta khắc ḿnh. Khi Mộc khắc
Thổ là Mộc khắc xuất (nhưng khi nào Kim khắc Mộc là Mộc bị
khắc nhập), nên chủ đề của những người mệnh Mộc trong năm
Đinh-Hợi (2007) là suy nhược về sức khỏe, suy giảm hoặc hạn
chế hay thu hẹp những hoạt động mưu sinh, tiến thân có nét
chậm trễ, lận đận. Những tuổi Aâm Mộc chịu ảnh hưởng bất lợi
nhẹ hơn những người Dương Mộc. Nếu tính từ
1924 đến nay th́ Aâm Mộc là những tuổi: Kỷ-Tỵ (1929, 1989),
Quí-Mùi (1943, 2003 ), Tân-Măo (1951), Kỷ-Hợi (1959),
Quí-Sửu (1973 ), và Tân-Dậu (1921, 1981). C̣n Dương Mộc,
chịu ảnh hưởng mạnh hơn, tính từ 1924 cho đến
hiện tại gồm: Mậu-Th́n (1928, 1988), Nhâm-Ngọ (1942, 2002),
Canh-Dần (1950), Mậu-Tuất (1958), Nhâm-Tư (1972), và
Canh-Thân (1920, 1980).
Mặc dầu ḿnh khắc xuất tức là ḿnh khắc người ta nhưng người
mệnh Mộc cũng nên chú trọng tới sức khỏe, v́ có thể bị gan,
mật gây phiền toái, tụy tạng (lá lách) là cơ quan điều hành
chất insulin trong cơ thể cũng có thể quấy rầy người mệnh
Mộc, nghĩa là có thể gây ra bệnh tiểu đường. Bệnh này khi
biết sớm có thể chữa lành hoặc giữ trong tầm mức kiềm chế
được, nên không gây biến chứng, đôi khi tác hại rất nghiêm
trọng. Bao tử, gan, mật là những cơ quan có thể gây những
phiền nhiễu, từ nhẹ tới nặng và ta chỉ có thể biết rơ thêm
chi tiết khi có đủ những dữ kiện đánh dấu sự "vào đời" của
ḿnh là năm, tháng, ngày, giờ và nơi sinh. Ưu tư về công
danh sự nghiệp v́ thấy có nét chậm trễ, hụt hẫng, hoặc không
được như ư, và v́ vậy có ảnh hưởng tới tiền bạc, gia đạo kém
an vui v́ ưu tư, giao dịch gặp trở ngại, ít hanh thông. Cần
thận trọng về mọi phương diện để giảm thiểu những nét bất
lợi, rủi ro, dù cho là nhỏ đi chăng nữa, để tăng tốt giảm
xấu trong cuộc sống hàng ngày. Tóm lại, năm nay không mấy
thuận lợi cho người mệnh Mộc, nhưng nhiều/ít ra sao, hoặc
không bị ảnh hưởng là tùy theo từng lá số cá nhân.
3.
Thủy mệnh:
Hành Thủy là hành chịu thiệt tḥi, xui xẻo, bất lợi nhất so
với những hành khác trong năm nay, v́ Thổ khắc Thủy. Sự bị
khắc này (khắc nhập) ứng vào khía cạnh sức khỏe, gia đạo, an
sinh, công việc làm, tiền bạc, nhất là khi đảm nhiệm công
việc có liên quan tới tiệm giặt dùng nước (washeteria) là
chính (giặt khô dry clean không phải thuộc hành Thủy)ï, tiệm
chạp phô (grocery), các dàn rửa xe hơi, buôn bán liên hệ tới
nước tinh khiết, sản phẩm lọc nước, bơm nước, tưới nước,
tiệm bán cá kiểng, kinh doanh ngành hồ bơi, spa. Những công
việc, kế hoạch toan tính mới sẽ gặp chậm trễ nên sẽ có ảnh
hưởng không vui tới tiền bạc, thu ít chi tiêu nhiều, thất
thu, nhất là chủ nhân nào mệnh dương Thủy mà lại tự quản
trị, điều hành những ngành thuộc Thủy nêu trên. Nên rất thận
trọng về đường tiểu, thận, bàng quang, bộ phận sinh sản phái
nữơ. Bị ảnh hưởng tuy ít thuận lợi từ âm Thổ
của năm nay là những tuổi Aâm Thủy, kể từ 1924: Đinh-Sửu
(1937, 1997), Aát-Dậu (1945, 2005), Quí-Tỵ (1953), Đinh-Mùi
(1967), Aát-Măo (1975), và Quí-Hợi (1923, 1983). C̣n những
tuổi Dương Thủy, bị bất lợi nhiều hơn Aâm
Thủy, từ 1924 là: Bính-Tư (1936, 1996), Giáp-Thân (1944,
2004), Nhâm-Th́n (1952), Bính-Ngọ (1966), Giáp-Dần (1974) và
Nhâm-Tuất (1922, 1982).
Về
họa: bị miệng tiếng, thị phi, khẩu thiệt, tranh chấp trong
và ngoài gia đ́nh, bị lợi dụng, lừa gạt về khía cạnh giao
tế, tiền bạc, t́nh cảm.ï Những người mệnh Thủy đang cư ngụø
ở những nơi cao hoặc dưới đồi núi cần đề pḥng họa núi/đồi
lở đất, xập xuống nhà, và đừng quên những phần khác của họa
chấn động cơ thể là té ngă có thương tích, va chạm xe cộ,
giải phẫu, bị hành hung.
V́
thiếu những chi tiết cần thiết khác là tháng, ngày, giờ và
nơi sinh của những tuổi trên, nên khó mà khẳng định được
rằng những điều bất lợi, chẳng lành thuộc những khía cạnh
đặc biệt nào, nặng nhẹ ra sao và ứng vào những ai trong gia
đ́nh. Tóm lại, những người mệnh Thủy, nhất là những tuổi
dương Thủy, cần hết sức thận trọng về mọi mặt trong năm
Đinh-Hợi (2007) này.
4.
Hỏa mệnh:
V́
Hỏa sinh Thổ, nghĩa là sinh xuất, nên chủ đề của những người
mệnh Hỏa trong năm Oác-thượng Thổ Đinh-Hợi này là suy nhược,
tiêu hao, thiệt tḥi, mất mát. Về phương diện sức khỏe nên
đặc biệt lưu tâm tới hệ thống tim, van (valve) tim hở, hồi
hộp (palpitation), huyết mạch tuần hoàn (cardio-vascular) có
trở ngại, ruột non, áp huyết cao/hạ, thừa/thiếu các chất
trong máu. Công danh sự nghiệp thăng tiến có phần chậm chạp
v́ hay gặp khó khăn, cản trở, tiền bạc vào khó ra dễ hoặc
thu ít chi nhiều. Nếu mức thu hoạch có khả quan th́ cũng vẫn
ít hơn muôn vàn công sức đă bỏ ra trước đó. Tuy nhiên, những
dữ kiện quan trọng c̣n lại là tháng, ngày, giờ, và nơi sinh
không có ở đây để được cứu xét, nên không biết được những
yếu tố thuận lợi của từng tuổi có đủ nhiều khả dĩ tăng tốt
hơn lên và giảm xấu xuống nhiều hơn nữa, mà tạo nhẹ nhàng,
dễ chịu hầu giảm thiểu những bất lợi về phương diện hành
(sinh xuất) nêu trên.
Về
họa: cần lưu tâm đến sự than phiền, trách oán v́ hiểu nhầm,
mất trộm mất cắp, bị lợi dụng lừa gạt về phương diện công
việc, tiền bạc, c̣n t́nh cảm nam nữ th́ "cho rất nhiều nhưng
nhận chẳng bao nhiêu".
Những tuổi Âm Hỏa (ứng nhẹ hơn Dương Hỏa) tính
từ 1924 cho đến nay gồm: Đinh-Măo (1927, 1987), Aát-Hợi
(1935, 1995), Kỷ-Sửu (1949), Đinh-Dậu (1957), Aát-Tỵ (1965),
và Kỷ-Mùi (1979). C̣n Dương Hỏa (ứng mạnh hơn
Aâm Hỏa) là những tuổi: Bính-Dần (1926, 1986), Giáp-Tuất
(1934, 1994), Mậu-Tư (1948), Bính-Thân (1956), Giáp-Th́n
(1964), và Mậu-Ngọ (1978).
5.
Thổ mệnh:
Những người mệnh Thổ lại gặp năm Thổ là ở thế tương ḥa về
hành (Thổ lại được Thổ bù đắp thêm vào nữa: lưỡng Thổ thành
sơn). Chủ đề của những người mệnh Thổ là củng cố, tăng
trưởng, phát triển, thêm người thêm của, thêm tài lộc. Tuy ở
vị thế "càng đông càng vui", người mệnh Thổ cũng đừng quên
rằng bao giờ cẩn thận cũng vẫn hơn và lưu tâm trong mọi toan
tính, kế hoạch hầu giảm thiểu được những khiếm khuyết, sơ
xuất. Năm nay thuận lợi cho ngành xây cất, mua bán nhà đất,
đầu tư về đất đai, vườn trại, kỹ nghệ đồ gốm, sành, sứ……
v.v.., nhất là lại do những người mệnh Hỏa hay Thổ chủ
xướng, điều hành. Tiền bạc của người mệnh Thổ sẽ gặp nhiều
nhẹ nhàng hanh thông, nhiều ít là tùy từng lá số Tử-Vi của
từng cá nhân. Công danh sự nghiệp tiến triển thuận lợi, mở
mang, kinh doanh thêm nên cần cộng sự viên, phụ tá, thêm
người do cưới hỏi, sinh nở, nhận con nuôi hoặc con đỡ đầu,
thêm người trong nhà đến ở chung, tiến triển nhẹ nhàng về
khía cạnh t́nh cảm, nhân duyên. Sức khỏe nói chung là khả
quan, nhưng vẫn cần thận trọng nhiều về những phiền nhiễu từ
thận, bàng quang, cơ phận sinh sản phái nữ, hạch prostate
phái nam, nhẹ/nặng tùy từng người. Cũng chẳng nên coi thường
tim và động mạch (cardio-vascular) trong năm âm Thổ này. Về
họa, cần lưu tâm để tránh bị lợi dụng, thiệt tḥi về giao
tế, t́nh cảm, hay về tiền bạc v́ nhầm lẫn, giấy tờ thiếu sót
chi tiết phân minh, rơ ràng.
Những tuổi âm Thổ được ít thuận lợi hơn
tuổi dương Thổ gồm có: Tân-Mùi (1931, 1991), Kỷ-Măo (1939,
1999), Đinh-Hợi (1947), Tân-Sửu (1961), Kỷ-Dâu (1969),
Đinh-Tỵ (1977). C̣n tuổi Dương Thổ được nhiều
thuận lợi hơn gồm : Canh-Ngọ (1930, 1990),
Mậu-Dần (1938), Bính-Tuất (1946), Canh-Tư (1960), Mậu-Thân
(1968) và Bính-Th́n (1976).
Nếu nói về cung Phi của những người sinh năm nay (Đinh-Hợi
2007), th́ nam là Khôn (Tây mệnh) và nữ là Tốn (Đông mênh).
Nếu b́nh luận thêm về Đinh-Hợi th́ Can Đinh thuộc Hỏa bị Chi
Hợi thuộc Thủy khắc (Chi khắc Can). Do đó, những người sinh
năm Đinh-Hợi 2007 có cuộc đời giống với cuộc đời người
Đinh-Hợi của năm 1947 về những nét chính, nghĩa là có cuộc
sống phấn đấu, vất vả, long đong, thiếu may mắn, thăng giáng
thất thường ví như công dă tràng. Xin chớ hiểu lầm rằng có
cuộc sống vất vả long đong là cả đời phải thiếu thốn, đói
rách. Nhiều người có cuộc sống thách đố thăng trầm mà vẫn
phú quí vinh hoa, trong khi nhiều người nhàn hạ lại có cuộc
sống thiếu thốn, thanh đạm. Lẽ dĩ nhiên nhiều/ít về bất
thuận lợi căn cứ vào những yếu tố cá biệt là tháng, ngày,
giờ và nơi sinh.
Ngoài ra, Đinh-Hợi c̣n thiên khắc địa xung (Can khắc
Can, Chi xung Chi) với tuổi Tân-Tỵ, Đinh phá Tân, Hợi khắc
Tỵ. Tuy nhiên, sự xung khắc này c̣n nhẹ phần nào, v́ có sự
tương sinh về hành giữa hai tuổi này, Thổ của Đinh-Hợi sinh
Kim của Tân-Tỵ.
V́
chỉ lấy có một yếu tố (trong 5
yếu tố quan trọng cho sự chính xác về vận mệnh) là hành Thổ
của năm nay để suy luận với hành bản mệnh chúng ta qua luật
tương sinh, tương khắc và tương ḥa của ngũ hành, và luật
tiêu trưởng của Aâm-Dương về sức thu hút và xua đẩy của
chúng, ngũ tạng trong cơ thể con người tượng trưng cho ngũ
hành, nên người viết không thể luận tỉ mỉ vận mệnh cá nhân
của từng tuổi. Để có thể đi vào chi tiết tốt/xấu muốn biết,
nhà nghiên cứu âm dương lư số nào cũng cần đủ năm (5) yếu
toá căn bản, đánh dấu sự "vào đời" hay "nhập
thế"của một cá nhân. Đó là năm, tháng, ngày, giờ và nơi
sinh.
Văn pḥng Tử-Vi & Địa-Lư Phong Thủy Dương Trạch chúng tôi
xin kính chúc quí vị độc giả, thân hữu, thân chủ, học viên
cũ/mới và bảo quyến:
trọn năm Đinh-Hợi (2007)
khang an, vạn phúc,
lộc thọ song toàn.
Trân trọng,
Ngô Quốc Phong
14515 Cardinal Creek Ct.
Houston, Texas 77062
(281) 488-7550
|